9 nguyên tắc về hành vi con người áp dụng cho SEO và MKT online

Thảo luận trong 'Tư vấn SEO cho doanh nghiệp' bắt đầu bởi giatot123, 5/10/17.

Lối sống lành mạnh

Đã xem: 1,301

  1. giatot123 Thành Viên

    Hôm nay http://www.santaseo.com/ xin chia sẻ với các bạn những Khái niệm Tâm lý học quan trọng áp dụng trong marketing.

    Bài viết hơi dài tuy nhiên khá là bổ ích nên các bạn chịu khó nhé

    1) Có đi có lại – Reciprocity

    Được giới thiệu trong cuốn sách Influence: The Psychology of Persuasion của Dr.Robert Cialdini, khái niệm “có đi có lại” rất đơn giản — nếu như ai đó giúp đỡ bạn một điều gì đó thì chắc chắn bạn sẽ có tâm lý muốn đền đáp lại. Đó không phải hối lộ đâu nhé. Nếu bạn hành động một cách chân thành thật tâm, thì chắc chắn người được giúp đỡ cũng sẽ có tâm lý giống như bạn thôi.

    Vận dụng trong marketing


    Cho đi thứ gì đó MIỄN PHÍ để phát triển cộng đồng cũng như xây dựng được những người khách hàng trung thành. Và tất nhiên là không cần phải nhiều tiền mới có thể làm được, nó có thể là bất cứ điều gì như một chiếc áo phông có in thương hiệu của bạn, một cuốn sách dạy làm giàu hoặc đơn giản hơn đó có thể là một vài kinh nghiệm của bạn để giúp những người khác có thể phát triển và bán được nhiều hàng hơn. Có thể chỉ đơn giản như một ghi chú viết tay có thể có tác động lớn trong việc thiết lập sự có đi có lại. Bằng việc xây dựng quan hệ với khách hàng bằng những món quà giản đơn, bạn sẽ củng cố một mối quan hệ chân thành, bền chặt với khách truy cập, leads và khách hàng.


    2) Lời cam kết – Commitments


    Một nguyên tác khác do Cialdini phát triển, “sự cam kết” là cách khác để nói rằng mọi người không thích thất hứa. Nếu ai cam kết việc gì – dù chỉ là gặp gỡ cho bữa trưa hoặc đăng ký dùng sản phẩm, họ sẽ cảm giác họ tạo ra một sự ràng buộc đối với bạn. Khi họ đã cam kết, ít khi họ quay lưng.

    Vận dụng trong marketing


    Đây là một nguyên tắc được áp dụng trong việc hạn chế người bỏ sử dụng dịch vụ của bạn. Dù bạn đang cố gắng xây dựng, phát triển quan hệ, chiều lòng khách hàng (như theo nguyên tắc #1), tuy nhiên bạn nên luôn ghi nhớ rằng khi chỉ khi người dùng cam kết hoặc có ràng buộc thì xác suất ngừng sử dụng của họ sẽ cực kì thấp. Do vậy hãy nghĩ đến cấu trúc định giá sản phẩm. Bạn có thể tạo ra những sự ràng buộc bằng việc giảm giá sản phẩm với một số yêu cầu như thời gian sử dụng hoặc các dịch vụ bên cạnh. Do đó, một khi bạn đã bắt khách hàng cam kết, hãy bổ trợ thêm bằng việc mời chào những sản phẩm và dịch vụ khách hàng tốt nhất – và thậm chí là các nội dung dành riêng cho khách hàng để họ thấy được cái lợi khi họ sử dụng.


    3) Sự tín nhiệm – Authority


    Theo một nguyên tắc khác của cuốn sách của Cialdini, hầu hết mọi người sẽ tuân theo những hình mẫu có tín nhiệm. Khi chúng ta coi ai đó như có uy tín, chúng ta thường tin tưởng những ý kiến và gợi ý của họ, đơn giản vì chúng ta tin rằng người này tin cậy được.

    Vận dụng trong marketing


    Hãy củng cố uy tín của bạn trong mắt người dùng bằng những bài viết, giới thiệu sản phẩm chất lượng, đừng chăm chăm tung hô sản phẩm của mình bằng những ngôn từ sáo rỗng. Không có điều gì ngu dốt bằng việc “chém gió” về sản phẩm của mình trong khi nó không hề tốt chút nào. Xây dựng uy tín bằng từ việc quảng cáo cũng như chất lượng sản phẩm. Bằng cách này, người dùng sẽ luôn tin tưởng vào các sản phẩm của nhãn hàng. Đây cũng là mấu chốt trong việc xây dựng thương hiệu, điều này cũng luôn được các hãng nổi tiếng áp dụng và luôn kiếm được rất nhiều khách hàng trung thành.

    4) Bằng chứng mạng xã hội – Social Proof


    Chúng ta đã nói về các bằng chứng mạng xã hội nhiều lần, nhưng về cơ bản đó là tình huống mà bạn bị ảnh hưởng theo niềm tin hoặc hành động của một nhóm người mà bạn thích hoặc tin tưởng. Nói cách khác, đó là hiệu ứng “tôi cũng vậy”, tâm lý theo đám đông.

    Vận dụng trong marketing


    Người dùng thường sẽ rất thận trọng nếu như sản phẩm chưa có ai sử dụng, trải nghiệm và review. Điều này là một yếu tố tất yếu bởi không ai muốn trở thành chuột bạch cả. Do vậy việc tạo ra những giới thiệu tích cực, những review chất lượng sẽ là lựa chọn tốt nhất để khiến người dùng tin hơn vào sản phẩm. Khi họ biết rằng đã có rất nhiều người tin vào điều gì đó thì chắc chắn họ sẽ có những suy nghĩ đi theo cộng đồng. Dễ thấy nhất ở đây là việc có rất nhiều những bài viết sở hữu lượt chia sẻ kinh khủng do hiệu ứng đám đông mặc dù nó không đúng sự thật.

    hành vi con người


    5) Thích – Liking


    Một lý thuyết tâm lý học khác của Cialdini, “thích” nghĩa là nếu bạn cảm thấy tích cực đến một người/một công ty khác, bạn sẽ thường thích tương tác với họ hoặc mua hàng của họ. Có thể người đó không mua hàng, có thể công ty không có lãi, nhưng bạn thấy họ thú vị, bạn vẫn muốn được thấy cùng họ thường xuyên hơn.

    Vận dụng trong marketing


    “Thích” rất quan trọng để phát triển thương hiệu của công ty. Hãy chú ý rằng “dễ thích” không có nghĩa là “tốt”. Thương hiệu của bạn có thể thô tục và xúc phạm … nhưng nếu khán giả của bạn thích, bạn vẫn có thể có lợi thế của “thích”. Bạn chỉ muốn người ta cảm thấy liên kết một cách tích cực với thương hiệu. Vì vậy, không biết bạn làm cách nào, việc này rất đáng thử.


    6) Sự khan hiếm – Scarcity


    Bạn đã bao giờ mua vé máy bay và xem một dòng tagline nói “chỉ còn 3 ghế còn lại với giá này!” Đó chính là sự khan hiếm (cũng là một khái niệm khác của Cialdini). Nguyên lý tâm lý học này trở lại một công thức cung và cầu: khi cơ hội/sản phẩm càng hiếm thì nó càng giá trị.

    Chú ý Nếu bạn muốn sử dụng nguyên tác này hợp lý, thì phải có sự tinh tế trong việc sử dụng câu từ. Nếu bạn tiếp cận khái niệm khan hiếm như kiểu đã từng có rất nhiều sản phẩm và dịch vụ, nhưng do nhu cầu cao nên chỉ còn lại rất ít, người ta sẽ rất ghi nhận. Nhưng ngược lại, nếu bạn tiếp cận trên góc độ tổng sản phẩm chỉ có một số ít, có thể nguyên tắc trên sẽ không hiệu quả. Điều này mình sẽ cung cấp đến trong những bài viết tới.


    Vận dụng trong marketing


    Các sự kiện, hay chương trình sale off thường rất hay sử dụng bí quyết này trong chiến dịch. Và nếu bạn muốn tăng doanh số chắc chắn bạn sẽ nghĩ đến việc gửi email marketing hoặc quảng cáo tới người dùng rằng sản phẩm chỉ còn giới hạn về số lượng hoặc thời gian. Dễ thấy nhất ở đây đó là mô hình các shop online với các chương trình giảm giá.

    7) Ám ảnh gần đây – Recency Illusion


    Bạn đã nghe về một sản phẩm và bắt đầu để ý đến nó bất cứ nơi nào bạn nhìn thấy? Trong khi đó có thể là một phần của một mẩu quảng cáo tái mục tiêu trên mạng (hay còn gọi là remarketing), việc này vẫn có khả năng vì hiêu ứng “ám ảnh gần đây”. Nó bắt đầu xảy ra sau khi bạn chạm mặt thứ gì đó lần đầu tiên, và sau đó nhận ra nó bất cứ nơi đâu bạn nhìn thấy.

    Vận dụng trong marketing


    Vấn đề này rất quan trọng để ghi nhớ khi bạn thiết kế các chiến dịch tiếp thị – bạn phải nhắm đến việc phát triển các chiến dịch mạnh mẽ, tổng thể, không chỉ là lần lượt từng mẩu nội dung tủn mủn. Tránh việc làm cục bộ trong 1 một loại nội dung trên một nền tảng, bạn không chỉ hiện nội dung cho các khán giả mới, mà quan trọng hơn, hãy thúc đẩy thông điệp với cả những người đã bắt gặp các nội dung tiếp thị trước đó. Nó sẽ tác động đến tâm lý người dùng gây cao trào nhu cầu muốn sở hữu sản phẩm.

    8) Hiệu ứng nguyên bản – Verbatim Effect


    Theo khái niệm tâm lý học này, mọi người thường nhớ một ý tưởng chung, mờ nhạt trong nội dung của bạn – không phải là mẩu chi tiết dài dòng của mà bạn tạo ra ban đầu. Ví dụ, người ta sẽ nhớ nhất bài thuyết trình thường về blogging cho doanh nghiệp – không phải các chi tiết xoay quanh việc viết và biên tập nội dung blog.

    Vận dụng trong marketing


    Trên thế giới hiện nay, loài người đang đói-tiêu đề (headline-hungry). Với “hiệu ứng nguyên bản” bạn phải cố gắng gói gọn càng nhiều thông tin phù hợp và đặc tả nhất có thể vào dòng tiêu đề. Bên cạnh thực tế rằng dòng tiêu đề tự nó sẽ chiến thắng sự chú ý trên truyền thông xã hội, dòng tiêu đề chỉ là một vài từ tóm lược toàn bộ bài viết. Vì vậy sử dụng một cách thông minh – đó có thể là tất cả những gì người đọc nhớ được. Để có thêm mẹo tạo ra các dòng tiêu đề hấp dẫn, hãy thử tham khảo bài viết này.


    9) Phân nhóm – Clustering


    Người ta đã có rất không gian rất hạn chế trong trí nhớ ngắn hạn. Trên thực tế, hầu hết mọi người có thể chỉ nhớ 7 thông tin 1 lần (hoặc thêm bớt 1-2 thông tin tùy theo từng tình huống). Để xử lý việc này, hầu hết mọi người phân nhóm những thông tin tương tự với nhau. Ví dụ nếu bạn có một danh sách dài các sản phẩm tạp hóa ngẫu nhiên, hầu hết mọi người có xu hướng nhóm theo các thể loại nhất định (bột, thị, sữa …) để nhớ tốt hơn và chính xác hơn trong danh sách.

    Vận dụng trong marketing


    Hãy thực hiện những công đoạn chuẩn bị cho khán giả: nhóm các chủ đề tương tự nhau trong bài viết – có thể theo gạch đầu dòng hoặc với các kích cỡ tiêu đề khác nhau. Bên cạnh việc quét thông tin dễ hơn, bài viết sẽ dễ nhớ hơn và dễ hồi tưởng hơn, đặc biệt với nội dung quá dài.
     
    Đang tải...
    nam lim xanh

    Bình Luận Bằng Facebook

Chia sẻ trang này