Tạo WebServer với IIS7 Dùng IIS7(Internet Information Services) của Windows Vista làm WebServer, sau khi cài xong IIS7, phải cài thêm PHP, MySQL, phpMyAdmin…, cài IIS7 : Nhấn Start > Control Panel > Programs > Turn Windows features on or off > chọn [Internet Information Services], chọn thêm mục World Wide Web Services\Application Developments Features\ISAPI Extensions (ISAPI là cần thiết để chạy PHP) > OK Có thể chọn các mục theo hình sau : Cài đặt xong, khởi động lại máy tính, mở trình duyệt và nhập địa chỉhttp://localhost để xem kết quả Thư mục chứa dữ liệu của WebServer là C:\inetpub\wwwroot Thay đổi Port cho LocalHost : Theo mặc định thì Port của LocalHost thường là 80, trong trường hợp máy có cài thêm các WebServer khác như WAMP… thì mỗi lần ta chỉ dùng được 1 LocalHost mà thôi, nếu muốn dùng chung thì ta có thể đổi Port của IIS7 như sau : Nhấn Start > All Programs > Administrative Tools > Internet Information Services (IIS) Manager Bên trái chọn Defaul Web Site, bên phải nhấn Bindings… Chọn Port và nhấn Edit để thay đổi thành 82 (hoặc 81 tùy ý) Đóng IIS và Restart Sau khi Restart, mở trình duyệt và nhập vào địa chỉ http://localhost:82để mở trang web Cài đặt PHP Download PHP tại : http://www.php.net/downloads.php Giải nén vào thư mục bất kỳ, ví dụ : c:\php Vào c:\php tìm file php.ini-dist và đổi lại tên là php.ini, dùng Notepad mở filephp.ini sửa 1 số nội dung sau : Nhấn Ctrl + F tìm : ;extension=php_mysql.dll đổi lại extension=php_mysql.dll (bỏ dấu ; ở đầu), phần này sẽ cho phép đăng nhập vào trình quản lý MySQL như phpMyAdmin… extension_dir=”./” đổi thành extension_dir=”c:\php\ext” Lưu lại và copy file php.ini vào thư mục c:\windows Tiếp tục sửa trong IIS7 : Mở IIS7 : nhấn Start > Control Panel > Administrative Tools > Internet Information Services (IIS) Manager Nhấn 2 lần vào Handler Mappings, ở bên phải nhấn mở Add Script Map… và điền thông tin như hình sau : Xong nhấn OK > Yes Đặt các trang mặc định : Nhấn Back trở về trang chính của IIS7, nhấn 2 lần Defaul Document Nhấn vào phần danh sách File Name và thêm vào index.php, (chú ý : sau dấu phẩy , phải có khoảng trắng) > Apply Copy c:\php libmysql.dll vào c:\Windows\System32 Vậy là xong, ta thử lại bằng cách : Mở Notapad nhập nội dung <?php phpinfo() ?> Lưu vào c:\inetpub\wwwroot với tên info.php Mở trình duyệt và nhập địa chỉ http://localhost/info.php, nếu đã đổi Port như trên thì nhập http://localhost:82/info.php Nếu hiện bảng thông tin của PHP là được Cài đặt MySQL Download và cài đặt MySQL 5.0 tại :http://dev.mysql.com/downloads/mysql/5.0.html#win32 Khi cài đặt, Setup Type chọn Typical > Next > Install Khi cài xong, chọn Configure the MySQL Server now để cấu hình cho MySQL > Finish và cấu hình như sau : Nhấn Execute > Finish Cài đặt MySQL Administrator (MySQL Migration Toolkit) Đây là chương trình quản lý CSDL, download tạihttp://dev.mysql.com/downloads/gui-tools/5.0.html Sau khi download và cài đặt, sử dụng chương trình như sau : Ví dụ đã cài đặt WordPress trên LocalHost với EasyPHP, mở EasyPHP Nhấn Star > All Programs > MySQL > MySQL Administrator mở MySQL Administrator hiện hộp thoại, nhập thông tin như sau và nhấn OK. Bên trái chọn Catalogs, bên dưới chọn Database wordpress, bên phải sẽ hiện các Table của Database, nhấn Create Table để thêm mới hoặc Edit Table để chỉnh sửa Table được chọn. Cài đặt phpMyAdmin Ngoài MySQL Administrator, ta cũng có thể dùng phpMyAdmin để quản lý CSDL, download và cài đặt phpMyAdmin tại :http://www.phpmyadmin.net/home_page/index.php